12 thg 3, 2008

Ðây là phiên bản html của tập tin http://www.ciren.gov.vn/uploads/Elis_support/ppt/1202961757.ppt.
G o o g l e tự động tạo ra những phiên bản html của các tài liệu khi chúng tôi crawl web.
Để liên kết tới hoặc đánh dấu trang này, hãy sử dụng URL sau: http://www.google.com/search?q=cache:Yt0fuVtyZVIJ:www.ciren.gov.vn/uploads/Elis_support/ppt/1202961757.ppt+%22domain+user+account%22&hl=vi&ct=clnk&cd=10&gl=vn&lr=lang_vi


Google không có một mối liên hệ nào đến các tác giả của các trang web này cũng như không chịu trách nhiệm về nội dung của chúng.
Những cụm từ tìm kiếm này đã được tô sáng: domain user account



--------------------------------------------------------------------------------



ĐÀO TẠO QUẢN LÝ HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN


TRUNG TÂM THÔNG TIN-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI SỬ DỤNG


HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS


Domain user account: tài khoản mà người dùng có thể đăng nhập vào mạng và sử dụng tài nguyên mạng. Người dùng có thể đăng nhập vào mạng từ bất cứ máy nào trong mạng với một tài khoản duy nhất


Built-in user account: tài khoản người dùng được Windows cài đặt sẵn cho người dùng có thể tạm thời truy cập vào các tài nguyên mạng


Local user account: tài khoản người dùng chỉ truy cập vào một máy nhất định. Người dùng có thể truy cập vào máy khác nếu có tài khoản độc lập ở máy khác



Local user account chỉ sử dụng trong mạng nhỏ, thông thường là workgroup hay máy đơn.


Sau khi tạo ra local user account, người dùng chỉ có thể đăng nhập vào máy tính có tài khoản và sử dụng các tài nguyên của máy.


Tài khoản local user account không có giá trị trong domain



StartProgram Administrator Tool  Computer Managerment.
Tại Computer Managerment, mở Local Users and Group.
Nhấn chuột phải vào User, chọn New User.
Nhập User name và Password.
Chọn các ô check box để xác định các quyền của password.
Nhấn Create để tạo tài khoản.


Cơ chế chia sẻ dữ liệu (data sharing) cho phép người dùng truy cập tài nguyên mạng từ xa, như truy cập tin, thư mục, ổ đĩa.

Cơ chế bảo mật đối tượng, kiểm soát hoạt động truy cập áp dụng cho toàn bộ tài nguyên trên volume NTFS.


Người sử dụng có thể chia sẻ tài nguyên trên máy tính của mình như: các chương trình ứng dụng, dữ liệu, thông tin cá nhân,…cho người khác thông qua mạng.


Share this folder: cho phép chia sẻ folder(thư mục).

Share name: tên kết nối chia sẻ do người sử dụng đặt.

Comment: các thông tin mô tả thư mục chia sẻ.

User limit: số kết nối của người sử dụng từ xa có thể kết nối vào thư mục.(Nếu là kết nối Maximum Allowed, thì số kết nối tùy thuộc vào số licences).

Permission: các quyền của người kết nối




THIẾT LẬP QUYỀN(PERMISSION) CHO

THƯ MỤC CHIA SẺ

Folder (thư mục) được chia sẻ


KẾT NỐI THƯ MỤC CHIA SẺ BẰNG My Network Places


HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS


Trên màn hình Desktop(hoặc Explore):


Nhấn double vào My Network Place
Nhập vào đường dẫn đến share folder hay sử dụng Browser để tìm đường dẫn đến share folder
Nhấn double để mở share folder


Nhấn phím phải chuột vào My Network Places  Map Network Drive.


Trong Map Network Driver Wizard, chọn ký tự ổ đĩa muốn gán


Nhập tên đường dẫn(hoặc sử dụng Browser) đến thư mục muốn chia sẻ.
Có thể sử dụng Reconnect at logon để tự động kết nối khi bạn đăng nhập vào mạng.


TẠO Ổ ĐĨA ÁNH XẠ CHIA SẺ

Giới thiệu khái niệm in ấn trên Windows 2000


Cách thêm vào một máy in


Cấu hình một printer server


In qua mạng

SỬ DỤNG MÁY IN QUA MẠNG

Print device: thiết bị máy in. Windows 2000 hỗ trợ hai loại thiết bị máy in là:

Local print device: máy in được nối trực tiếp vào cổng máy in của máy printer server.
Network interface print devices: máy in được nối với máy printer server thông qua mạng. Network interface print devices yêu cầu có card mạng kết nối mạng và địa chỉ của máy printer server.


Printer: phần mềm giao tiếp giữa hệ điều hành và máy in.

Printer sẽ chỉ cho tài liệu in khi nào và ở máy in nào trong mạng.


Printer driver: là các file chứa các thông tin cài đặt để chuyển một lệnh in trên Windows thành một lệnh đặc biệt của máy in để in. Printer device sẽ tùy thuộc vào model của từng loại máy và của từng hãng máy khác nhau.


Printer Server: máy tính làm nhiệm vụ phục vụ công việc in ấn. Máy printer server sẽ kết nối máy in và các máy client trong mạng. Máy printer server sẽ nhận và xử lý các lệnh in từ máy client. Chỉ có thể sử dụng và chia sẻ máy in mạng bằng network interface print devices.

SỬ DỤNG MÁY IN QUA MẠNG


CÀI ĐẶT MÁY IN DẠNG LOCAL PRINT DEVICE


Start  Setting Printer
Nhấn double vào Add Printer. Trên hộp thoại Welcome to the Add Printer Wizard, chọn Next
Chọn Local printer, nhấn Next.
Có thể để chương trình tự động dò ra máy in bằng việc check Automatically detect and install my Plug and Play printer

4. Lựa chọn cổng cho máy in.



CÀI ĐẶT MÁY IN DẠNG LOCAL PRINT DEVICE

Start  Setting  Printer.
Nhấn double vào Add Printer. Trên hộp thoại Welcome to the Add Printer Wizard, chọn Next.
Chọn Network Printer, nhấn Next.




Tìm máy in trong Directory.


Nhập tên máy in, hoặc click Next để dò tìm máy in.


Kết nối tới máy in trên mạng Internet hoặc trong Intranet.


CÀI ĐẶT MÁY IN DẠNG NETWORK-INTERFACE PRINT DEVICE

Dò tìm máy in trong Directory

http://72.14.235.104/search?q=cache:Yt0fuVtyZVIJ:www.ciren.gov.vn/uploads/Elis_support/ppt/1202961757.ppt+%22domain+user+account%22&hl=vi&ct=clnk&cd=10&gl=vn&lr=lang_vi

Không có nhận xét nào: